BHXH bắt buộc đối với người lao động nước ngoài tại Việt Nam

Chính phủ vừa ban hành Nghị định quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội ép buộc đối có người lao động là công dân nước ngoài làm việc ở Việt Nam.

Đối tượng ứng dụng gồm: Người lao động là công dân nước ngoài làm việc ở Việt Nam thuộc đối tượng tham dự bảo hiểm xã hội ép buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên có người sử dụng lao động ở Việt Nam.

Người lao động quy định ở điểm 1 không thuộc đối tượng tham dự bảo hiểm xã hội ép buộc theo quy định ở Nghị định này khi thuộc 1 trong các trường hợp sau: a- Di chuyển trong nội bộ công ty theo quy định ở khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành 1 số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam; b- Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định ở khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động.

Người sử dụng lao động tham dự bảo hiểm xã hội ép buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế làm việc trên lãnh thổ Việt Nam; công ty, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân được phép làm việc kinh doanh theo quy định của pháp luật có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội ép buộc đối có người lao động là công dân nước ngoài.

Theo Nghị định, người lao động quy định ở điểm 1 ở trên thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội ép buộc sau: ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất.

Chế độ bảo hiểm xã hội ép buộc đối có người lao động quy định ở điểm 1 tính trên thời gian người lao động tham dự bảo hiểm xã hội theo quy định.

Trong đây, về chế độ ốm đau, Nghị định quy định điều kiện hưởng chế độ ốm đau thực hiện theo quy định ở Điều 25 của Luật bảo hiểm xã hội.

Thời gian hưởng chế độ ốm đau thực hiện theo quy định ở Điều 26 của Luật bảo hiểm xã hội. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau thực hiện theo quy định ở Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội.

Mức hưởng chế độ ốm đau thực hiện theo quy định ở Điều 28 của Luật bảo hiểm xã hội.

Đối có chế độ thai sản, Nghị định quy định lao động nữ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi được trợ cấp 1 lần theo quy định ở Điều 38 của Luật bảo hiểm xã hội. Mức hưởng chế độ thai sản thực hiện theo quy định ở Điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội.

Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thực hiện theo quy định ở Điều 40 của Luật bảo hiểm xã hội.

Về chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Nghị định quy địnhđiều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động thực hiện theo quy định ở Điều 45 của Luật an toàn, vệ sinh lao động. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định ở khoản 1 Điều 46 của Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Mức hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Trợ cấp 1 lần thực hiện theo quy định ở Điều 48 của Luật An toàn, vệ sinh lao động; trợ cấp hàng tháng thực hiện theo quy định ở các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 6 Điều 49 của Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định ở Điều 53 của Luật an toàn, vệ sinh lao động và Điều 10 của Nghị định này.

Nghị định quy định rõ chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối có người lao động giao kết hợp đồng lao động có nhiều người sử dụng lao động thực hiện theo quy định ở Điều 5 của Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và giải đáp thi hành 1 số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ép buộc.

Nghị định cũng định rõ chế độ hưu trí. Theo quy định, mức thu nhập hưu hàng tháng thực hiện theo quy định ở khoản 2 Điều 56 của Luật bảo hiểm xã hội và khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP. Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu thực hiện theo quy định ở Điều 58 của Luật bảo hiểm xã hội.

Các trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần gồm: Đủ tuổi hưởng thu nhập hưu theo quy định mà chưa đủ 20 năm đâyng bảo hiểm xã hội; Người đang bị mắc 1 trong các bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang GĐ AIDS và các bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; Người lao động đủ điều kiện hưởng thu nhập hưu theo quy định nhưng không tiếp tục cư trú ở Việt Nam; Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.

Tìm hiểu thêm https://duanoriggarden.com/